Cách chọn tiết diện dây

Ngày đăng: 27/4/2019

Trong thời đại mới này, một đất nước đang phát triển cũng sẽ mới mẻ theo từng năm, từng tháng, từng ngày, thậm chí từng giờ.

Sự mới mẻ đó kéo theo những nhu cầu tất yếu. Đó là nhu cầu về ăn mặc, ngủ nghỉ, hưởng thụ cuộc sống. Trong đó, nhu cầu về nhà ở, các khu công trình, các khu đô thị hóa ngày càng tăng cao.

 

Chính vì lẽ đó, việc đầu tư xây mới, hay nâng cấp cơ sở hạ tầng của những công trình này là rất quan trọng. Và việc lựa chọn tiết diện dây dẫn theo công suất sẽ giúp cải tạo hệ thống điện, phát triển hệ thống điện dân dụng phù hợp với nhu cầu thực tiễn trong các tòa nhà lớn.

Không những thế, việc tính toán sẽ tiết kiệm chi phí, an toàn cho người sử dụng, chúng ta còn có thể giảm thiểu tổn hao điện năng truyền dẫn.

 

Cách chọn tiết diện dây dẫn theo công suất

   Khi tính toán tiết diện dây dẫn, ta nên chú ý đến những hướng dẫn, lưu ý của các chuyên gia. Dưới đây sẽ là những gợi ý để mọi người tham khảo và có cái nhìn tổng quát nhất:

Cách chọn tiết diện dây dẫn 1

  • Chọn tiết diện dây dẫn theo tiêu chuẩn quy định
  • Chọn tiết diện dây dẫn theo công thức tính toán. Xem tại đây.
  • Chọn tiết diện dây dẫn theo kinh nghiệm sử dụng

   Đối với hệ thống điện sinh hoạt (dây điện dân dụng), ta có thể làm theo các gợi ý sau:

  • Tính toán tổng công suất đã, đang và sẽ sử dụng để lựa chọn dây dẫn điện cấp cho nguồn tổng
  • Chỉ nên sử dụng tối đa là 70% công suất định mức cho phép. Ví dụ: 1mm2 chịu được cường độ dòng điện I = 6A thì ta chỉ nên sử dụng thiết bị điện có công suất trong khoảng 4A)
  • Quy tắc chọn tiết diện dây dẫn: 6A/mm2

Cách chọn tiết diện dây dẫn 2

Đối với dây đồng (Cu)

  • Mật độ dòng điện TỐI ĐA: J = 6A/mm2 (=1,3kW/mm2 = 1300W/mm2)
  • Dòng điện làm việc: A = 2,5A/mm2

Đối với dây nhôm (Al)

  • Mật độ dòng điện TỐI ĐA: J = 4,5A/mm2 (=1kW/mm2 = 1000W/mm2)
  • Dòng điện làm việc: A từ 1,5A/mm2 đến 2A/mm2
  • Công thức tính điện 1 pha 220V: Ptt=Pthực х Ks = U x I x Cos φ ( Ks là hệ số đồng thời thường lấy 0.8)
  • Công thức tính điện 3 pha 380V: Ptt=Pthực х Ks = U x I x Cos φ x Căn 3

Cách chọn tiết diện dây dẫn 3


 

   Nếu dùng dây dẫn có tiết diện quá lớn thì sẽ lãng phí tiền bạc, ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của công trình.

   Nếu dùng dây dẫn có tiết diện quá nhỏ (nhỏ hơn điều kiện cho phép) thì sẽ dẫn đến tình trạng quá tải. Dây sẽ bị nóng, dẫn đến việc khi kéo dài ra sẽ bị giòn → đứt → nóng chảy → chập cháy → tổn thất đường dây.

   Vì thế, ta nên tính toán và chọn tiết diện dây dẫn theo công suất (W) và cường độ dòng điện (A). Mọi người có thể tham khảo bảng dưới đây.

Bảng tra dây dẫn

(mm)

Công Suất (kW)

Công Suất (kW)

Dòng Điện (A)

 

Tại 220V

Tại 380V

220V

0.75

0.35

1.05

1.875

1

0.47

1.40

2.5

1.25

0.58

1.75

3.125

1.5

0.70

2.10

3.75

2

0.94

2.81

5

2.5

1.17

3.51

6.25

3.5

1.64

4.91

8.75

4

1.87

5.61

10

5.5

2.57

7.71

13.75

6

2.81

8.42

15

8

3.74

11.22

20

10

4.68

14.03

25

11

5.14

15.43

27.5

14

6.55

19.64

35

16

7.48

22.44

40

22

10.29

30.86

55

25

11.69

35.06

62.5

30

14.03

42.08

75

35

16.36

49.09

87.5

38

17.77

53.30

95

50

23.38

70.13

125

60

28.05

84.15

150

70

32.73

98.18

175

80

37.40

112.20

200

95

44.41

133.24

237.5

100

46.75

140.25

250

120

56.10

168.30

300

125

58.44

175.31

312.5

150

70.13

210.38

375

150

70.13

210.38

375

185

86.49

259.46

462.5

200

93.50

280.50

500

240

112.20

336.60

600

250

116.88

350.63

625

300

140.25

420.75

750

400

187.00

561.00

1000

   Đối với những dây nhánh trong gia đình (dây di động) - từ ổ cắm đến công tắc và các thiết bị có công suất < 1kW (ti vi, tủ lạnh, quạt điện): dùng dây súp mềm, tiết diện 2×1,5mm2.

   Đối với những dây di động có công suất > 1kW và

   Đối với những thiết bị điện có công suất > 2kW: tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn theo công suất như gợi ý trên.

0905.524.688